TRUNG QUỐC NHẬP KHẨU GẠO

Cơ hội cho ngành nông nghiệp Việt Nam

Theo Tân Hoa xă, sản lượng lương thực của Trung Quốc liên tiếp sút giảm từ năm 1999. Năm 2003 Trung Quốc đạt sản lượng 430,65 triệu tấn, thấp hơn 5,8% so với năm 2002, trong khi nhu cầu lương thực lên tới 485 triệu tấn

Chính phủ Trung Quốc đặt chỉ tiêu tăng sản lượng lương thực lên 455 triệu tấn trong năm 2004. Tuy nhiên chỉ tiêu này vẫn thấp hơn mức tiêu thụ 480 triệu tấn. Các nhà kinh tế Trung Quốc cảnh báo nguồn dự trữ lúa gạo của Trung Quốc sẽ cạn kiệt nếu đất nước này vẫn bị thiếu 55 triệu tấn lúa gạo trong 2 năm tới.

Nhập khẩu gạo trong năm 2004 của Trung Quốc theo hệ thống hạn ngạch biểu thuế ở mức 2,67 triệu tấn, trong đó dành 50% cho các công ty quốc doanh.

Trong thời gian gần đây, Trung Quốc đă bắt đầu nhập khẩu gạo từ Việt Nam và Thái Lan. Đặc biệt, hoạt động buôn bán gạo qua biên giới Việt –Trung ngày càng gia tăng khiến giá gạo tại thị trường Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Cụ thể, giá gạo 5% tấm của Việt Nam tăng từ 206 USD/tấn (thời điểm cuối tháng 02.2004) lên 215 USD/tấn vào ngày 03.03. Gạo 25 % tấm cũng tăng nhanh với giá chào bán trong ngày 05.03 đạt 234 -235 USD/tấn. FOB, loại gạo 5% tấm có giá từ 11 -212 USD/tấn. Các loại gạo khác đều tăng giá từ 9 -14 USD/tấn.

Theo hăng tin Reuters, Việt Nam đă xuất khẩu được ít nhất 200 tấn gạo trong 3 tuần cuối tháng 02 năm nay qua cửa khẩu Móng Cái sang tỉnh Quảng Tây

 Theo Dow Jones, Bộ Nông nghiệp Mỹ dự đoán sản lượng gạo thế giới vụ 2003/2004 sẽ tăng 2,7% so với vụ trước. Trong đó sản lượng gạo vụ 2003/2004 sẽ tăng mạnh nhất ở Ấn Độ (tăng 17,5% so với vụ trước), Brazil (16,8%) và Philippines (7,7%). Ngược lại, sản lượng gạo vụ 2003/2004 sẽ giảm mạnh ở Nhật bản (giảm 12%) và Trung Quốc (5,9%)

 SẢN LƯỢNG GẠO THẾ GIỚI

 Đơn vị 1.000 tấn

 

 Ước 2002/2003

 Dự đoán 2003/2004

 Tổng cộng

 380.553

 390.942

 Trung Quốc

 122.180

 115.000

 Ấn Độ

 75.700

 89.000

 Indonesia

 33.411

 34.508

 Việt Nam

 21.527

 21.252

 Thái Lan

 17.124

 17.800

 Philippines

 8.450

 9.100

 Nhật Bản

 8.089

 7.080

 Brazil

 6.935

 8.100

 Mỹ

 6.536

 6.324

 Pakistan

 4.228

 4.900